Mời thầy cô dùng trà!

"

Chiêm ngưỡng Nữ hoàng đêm

Tài nguyên dạy học

Website cấp trên

TV Tổ Toán - Tin

Xem TV Online

Báo - Tạp chí Toán học

Toán H�c Tu�i Tr�







Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Từ điển Online


    Tra theo từ điển:



    Nhạc Online

    Tin trong ngày

    CLB violet các tỉnh

    Bách khoa toàn thư

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Lý Mạnh Hùng)

    thời gian là vàng

    Rồng vàng

    Website các trường THPT trên tỉnh

    LIÊN KẾT WEB SITE

    Tìm kiếm với Google

    Thư viện Toán - Tin của Lý Mạnh Hùng

    Giá trị luọng giác ...

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lý Mạnh Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:47' 17-01-2010
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 15
    Số lượt thích: 0 người
    Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án Phát triển Giáo dục THPT
    Trang bìa
    Trang bìa:
    BÀI 1: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC BẤT KỲ TỪ LATEX(0@ ĐẾN 180@ TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG TỔ: TOÁN - TIN LỚP: 10C5 CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ VÀ THĂM LỚP! Định nghĩa
    Hoạt động 1:
    Tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn latex(angle(ABC) = alpha). Hãy nhắc lại định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn latex(alpha) đã học ở lớp 9. sinlatex(alpha = (AC)/(BC)) coslatex(alpha = (AB)/(BC) tanlatex(alpha = (AC)/(AB)) cotlatex(alpha) = latex(1/(tanalpha) = (AB)/(AC) Hoạt động 2:
    - Trên nửa đường tròn đơn vị: lấy một điểm M(latex(x, y)) sao cho latex(angle(MOx)) = latex(alpha) - Chứng tỏ rằng: sinlatex(alpha) = latex(y); coslatex(alpha) = latex(x) tanlatex(alpha) = latex((y)/(x)); cotlatex(alpha) = latex((x)/(y)) Xét latex(Delta)OMI có: latex(angle(I)=90@): Theo tỉ số lượng giác: sinlatex(alpha) = latex((MI)/(OM))=latex((sqrt(OM^2 - OI^2))/(OM)) = latex(sqrt(1 - x^2) )= latex(sqrt(y^2)) = latex(y) coslatex(alpha) = latex((OI)/(OM))=latex((sqrt(OM^2 - IM^2))/(OM)) = latex(sqrt(1 - y^2) )= latex(sqrt(x^2)) = latex(x) tanlatex(alpha) = latex((sinalpha)/(cosalpha)=(y)/(x) cotlatex(alpha) = latex((cosalpha)/(sinalpha)=(x)/(y) (dùng chuột di chuyển điểm M màu đỏ) Định nghĩa: 1. Định nghĩa
    Với mỗi góc latex(alpha) (0latex(@ <=alpha<=180@), ta xác định điểm M trên nửa đường tròn đơn vị sao cho latex(angle(MOx) = alpha). Giả sử điểm M có toạ độ (x; y). Khi đó: Tung độ y của điểm M gọi là sin của góc latex(alpha), kí hiệu là sinlatex(alpha); Hoành độ của điểm M gọi là cos của góc latex(alpha), kí hiệu là coslatex(alpha); Tỉ số latex(y/x) (với xlatex(!=0)) gọi là tang của góc latex(alpha), kí hiệu là tanlatex(alpha); Tỉ số latex(x/y) (với ylatex(!=0)) gọi là cotang của góc latex(alpha), kí hiệu là cotlatex(alpha); 1. Định nghĩa: Với mỗi góc latex(alpha) (0latex(@ <= alpha <= 180@)), ta xác định điểm M trên nửa đường tròn đơn vị sao cho latex(angle(MOx) = alpha). Giả sử điểm M có toạ độ (x; y). Khi đó: - Tung độ y của điểm M gọi là sin của góc latex(alpha), kí hiệu là sinlatex(alpha)=y - Hoành độ x của điểm M gọi là cos của góc latex(alpha), kí hiệu là coslatex(alpha)=x - Tỉ số latex(y/x) (với latex(x != 0)) gọi là tang của góc latex(alpha), kí hiệu là tanlatex(alpha) - Tỉ số latex(x/y) (với latex(y != 0)) gọi là cotang của góc latex(alpha), kí hiệu là cotlatex(alpha) Kết luận: Kết luận
    Kết luận: Các số sinlatex(alpha), coslatex(alpha), tanlatex(alpha), cotlatex(alpha) gọi là các giá trị lượng giác của góc latex(alpha). sinlatex(alpha) = y coslatex(alpha) = x tanlatex(alpha) = latex((sinalpha)/(cosalpha)) = latex(y/x) cotlatex(alpha) = latex((cosalpha)/(sinalpha)) = latex(x/y Ví dụ: Ví dụ
    Ví dụ: Tìm các giá trị lượng giác của góc latex(135@) * latex(Delta)MON vuông cân tại N * Theo định lý Pitago ta có: LATEX(OM^2=ON^2+MN^2) ON = MN = latex(sqrt((OM^2)/2)) = latex(sqrt(1/2)) = latex(sqrt2/2) * Tọa độ điểm M(latex(sqrt2/2); -latex(sqrt2/2)) Vậy giá trị lượng giác của góc latex(135@): sinlatex(135@) = latex(sqrt(2)/2); coslatex(135@) = -latex(sqrt(2)/2) tanlatex(135@) = -1 ; cotlatex(135@) = -1 Nhận xét: Nhận xét
    Nếu latex(0@ < alpha < 90@) thì: sinlatex(alpha), coslatex(alpha), tanlatex(alpha), cotlatex(alpha) > 0 Nếu latex(90@ < alpha < 180@) thì: sinlatex(alpha) > 0 coslatex(alpha), tanlatex(alpha), cotlatex(alpha) < 0 Cho nửa đường tròn đơn vị. Một điểm M(latex(x_0; y_0)) nằm trên nửa đường tròn đó sao cho latex(angle(MOx) = alpha). Tính chất
    Hoạt động:
    Lấy hai điểm M và M’ trên nửa đường tròn đơn vị sao cho MM’//Ox a/ Tìm sự liên hệ giữa hai góc: latex(alpha = angle(MOx)) và latex(alpha` = angle(M`Ox)) b/ Hãy so sánh các giá trị lượng giác của hai góc: latex(alpha) và latex(alpha`) a/ MM’ // Ox * Ta có latex(angle(MOx) = angle(M`Ox`)= alpha) * Mà latex(angle(x`OM`) + angle(M`Ox) = 180@) => latex(alpha + alpha` = 180@) => latex(alpha` = 180@ - alpha) b/ Ta có: latex(x_M = -x_M`) latex(y_M = y_M`) sinlatex(alpha) = sinlatex(alpha`) coslatex(alpha) = -coslatex(alpha`) tanlatex(alpha) = -tanlatex(alpha`) cotlatex(alpha) = -cotlatex(alpha`) Tính chất: Tính chất
    2. Tính chất: Nếu hai góc bù nhau thì sin của chúng bằng nhau, còn cosin, tang, cotang của chúng đối nhau. sinlatex(alpha) = sinlatex((180@-alpha)) coslatex(alpha) = - coslatex((180@-alpha)) tanlatex(alpha) = - tanlatex((180@-alpha)) cotlatex(alpha) = - cotlatex((180@-alpha)) GTLG góc đbiệt
    Minh hoạ: Giá trị lượng giác của các góc đặc biệt
    3. Giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt: Bảng tổng hợp: Bảng giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt
    Luyện tập
    Bài tập 3: Bài tập 3
    Ghép mỗi đáp án ở bên trái vào ô tương ứng để được câu trả lời đúng. Giá trị của biểu thức:
    latex(sin30^0cos60^0 + sin60^0cos30^0 là:
    latex(cos30^0cos60^0 - sin30^0sin60^0 là:
    latex(cos150@) + latex(sin135@) là:
    latex(cot150@) + latex(tan120@)


    4. Góc giữa hai véc tơ
    a. Định nghĩa: GÓC GIỮA HAI VÉC TƠ
    4. Góc giữa hai véc tơ: a. Định nghĩa: Cho hai véc tơ latex(veca) và latex(vecb) đều khác latex(vec0). Từ một điểm O bất kỳ ta vẽ latex(vec(OA) = veca và vec(OB) = vecb. Góc latex(angle(AOB)) với số đo từ latex(0^0) đến latex(180^0) được gọi là góc giữa hai véc tơ latex(veca) và latex(vecb). Ta kí hiệu là (latex(veca,vecb)). Nếu (latex(veca,vecb)) = latex(90^0) thì latex(veca và vecb) vuông góc với nhau. O A B b) Chú ý: Từ định nghĩa ta có: (latex(veca, vecb)) = (latex(vecb, veca)) b. Ví dụ:
    b) Chú ý: Từ định nghĩa ta có: (latex(veca, vecb)) = (latex(vecb, veca)) c) Ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A và có góc latex(angleB = 30^0). Tính số đo (latex(vec(BA),vec(BC))), (latex(vec(AB),vec(BC))), (latex(vec(CA),vec(CB))), (latex(vec(AC),vec(BC))), (latex(vec(AC),vec(CB))), (latex(vec(AC),vec(BA))) Giải: Ta có (latex(vec(BA),vec(BC))) = latex(30^0) (latex(vec(AB),vec(BC))) = latex(150^0) (latex(vec(CA),vec(CB))) = latex(60^0) (latex(vec(AC),vec(BC))) = latex(60^0) (latex(vec(AC),vec(CB))) = latex(120^0) (latex(vec(AC),vec(BA))) = latex(90^0) 5. Sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị lượng giác của một góc
    :
    a) Tính giá trị lượng giác của góc latex(alpha). b) Xác định độ lớn của góc khi biết giá trị lượng giác của góc đó. 5. Sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị lượng giác của một góc. (SGK)
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    DOWNDLOAD

    NON XANH NƯỚC BIẾC THA HỒ DẠO

    Truyện cười

    Click để cho cá ăn nhé!